• A chi manca il cuore, non giova la spada. Thiếu trái tim, gươm giáo chẳng ích gì.
  • A cuor vile, forza non giova. Trái tim hèn nhát, sức mạnh chẳng ích gì.
  • Al vile torna gradito ogni ostacolo. Mọi trở ngại đều hoan nghênh kẻ hèn nhát.
  • Chi asino si fa, ciascuno lo cavalca. Ai làm lừa thì sẽ bị người khác cưỡi.
  • Chi comincia a strisciare, comincia anche a mentire. Ai bắt đầu luồn cúi thì cũng sẽ bắt đầu nói dối.
  • Chi porta spada e non l’adopera, ha bisogno di chi lo copra. Ai mang gươm mà không sử dụng thì cần có người chở che.
  • Chi si abbassa, è calpestato. Ai tự hạ thấp mình thì sẽ bị chà đạp.
  • Chi si fa crusca, sarà mangiato dai polli. Ai làm cám sẽ bị gà ăn.
  • Chi striscia davanti ai grandi, merita di essere calpestato. Ai luồn cúi thì đáng bị giẫm đạp.
  • Chi troppo scende, con fatica rimonta. Ai đi xuống quá nhiều sẽ gặp khó khăn khi quay lên.
  • Chi troppo si abbassa, non vuol rispetto. Người tự hạ thấp mình quá là người không muốn được tôn trọng.
  • È facile che un vigliacco tremi. Kẻ hèn nhát dễ run sợ.
  • Fuggire il nemico vivo, e insultare un morto è viltà. Sống sót chạy trốn kẻ thù và sỉ nhục kẻ đã chết là điều hèn nhát.
  • Il lupo mangerà, chi pecora si fa. Sói sẽ ăn người làm cừu.
  • L’umiliarsi è da uomo, l’avvilirsi è da bestia. Hạ mình thì còn là người, nhưng mất đạo đức là loài cầm thú.
  • La madre del codardo non piange. Mẹ của kẻ hèn nhát không khóc.
  • La più grande viltà è quella di non far bene quando si può. Sự hèn nhát lớn nhất là không làm tốt khi có thể.
  • Più vile è il cuore, più ardita è la lingua. Trái tim càng xấu xa, miệng lưỡi càng táo tợn.
  • Solo i vili strappano la barba al leone morto. Chỉ có kẻ hèn nhát mới rứt râu của con sư tử đã chết.
  • Tra due vili, il vantaggio è di chi prima conosce l’altro. Giữa hai kẻ hèn nhát, kẻ hiểu đối phương trước là kẻ hưởng lợi.